Đi đến nội dung chính
Hướng dẫn & Kiến thức

Dấu Sao Y Bản Chính Theo Nghị Định 30/2020

Đóng góp bởi

Trong công tác văn thư, cụm từ "sao y bản chính" xuất hiện gần như mỗi ngày: từ việc nhân bản một quyết định để gửi nhiều đơn vị, đến việc đóng dấu xác nhận một bản photo trùng khớp với hồ sơ gốc. Thế nhưng không phải ai cũng phân biệt được rạch ròi giữa bản sao theo thể thức của cơ quan nhà nước (quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP) với dấu sao y bản chính mà doanh nghiệp, cá nhân tự dùng nội bộ, và càng dễ nhầm cả hai với việc chứng thực bản sao từ bản chính do Ủy ban nhân dân hay phòng công chứng thực hiện theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP.

Mục lục bài viết (31 mục)

Hiểu sai một chút thôi cũng đủ khiến văn bản bị trả lại, hồ sơ không được chấp nhận, hoặc tệ hơn là người sử dụng tin nhầm rằng con dấu "SAO Y" của mình có giá trị pháp lý ngang với bản chứng thực hợp pháp. Dưới đây là khái niệm sao y bản chính trong văn thư, mẫu dấu sao y bản chính theo Nghị định 30, các hình thức bản sao SAO Y - SAO LỤC - TRÍCH SAO, và quan trọng nhất là ranh giới giữa con dấu sao y dùng trong cơ quan nhà nước với loại dấu doanh nghiệp dùng nội bộ.

"Sao y bản chính" trong công tác văn thư là gì?

Theo cách hiểu phổ thông, "sao y bản chính" nghĩa là tạo ra một bản giống hệt bản gốc và xác nhận rằng nó trung thực với bản gốc đó. Nhưng trong nghiệp vụ văn thư, khái niệm này được chuẩn hóa thành một thể thức cụ thể, có dấu, có chữ ký, có tên cơ quan và ngày tháng rõ ràng.

"Sao y bản chính" trong công tác văn thư là gì?

Nghị định 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư là văn bản đang điều chỉnh toàn diện việc soạn thảo, ký, ban hành, sao và lưu trữ văn bản đối với cơ quan, tổ chức nhà nước. Trong nghị định này, "bản sao" được hiểu là bản được làm ra từ bản gốc hoặc bản chính của văn bản, theo đúng thể thức và kỹ thuật trình bày quy định. Khi một cơ quan cần gửi cùng một văn bản cho nhiều nơi, hoặc cần cung cấp lại một văn bản đã ban hành cho đối tượng có nhu cầu, họ thực hiện việc "sao" văn bản đó. Phần xác nhận sao y chính là cái mà nhiều người quen gọi là "dấu sao y bản chính".

Điều cần nhớ ngay từ đầu: thể thức bản sao trong Nghị định 30 được thiết kế cho khu vực hành chính nhà nước. Doanh nghiệp tư nhân vẫn có thể dùng một con dấu "SAO Y BẢN CHÍNH" để xác nhận bản photo nội bộ, nhưng giá trị của con dấu đó hoàn toàn khác về bản chất pháp lý, điều mà chúng ta sẽ phân tích kỹ ở phần sau.

Ba hình thức bản sao theo Nghị định 30/2020

Nghị định 30/2020/NĐ-CP phân biệt rõ các hình thức bản sao của cơ quan, tổ chức. Việc nắm vững ba hình thức này giúp người làm văn thư chọn đúng loại dấu, đúng thể thức cho từng tình huống.

1. SAO Y

1. SAO Y

SAO Y là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của văn bản, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định. Bản sao y phản ánh trọn vẹn văn bản gốc hoặc văn bản chính. Theo Nghị định 30, bản sao y được thực hiện trong các trường hợp như: sao y từ văn bản giấy sang văn bản giấy, sao y từ văn bản điện tử sang văn bản giấy, và sao y từ văn bản giấy sang văn bản điện tử. Đây chính là hình thức gắn liền nhất với cụm từ quen thuộc "sao y bản chính".

2. SAO LỤC

SAO LỤC là bản sao đầy đủ, chính xác nội dung của bản sao y, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định. Nói cách khác, sao lục là "sao của bản sao": khi một cơ quan nhận được bản sao y và cần tiếp tục nhân bản để chuyển cho cấp dưới hoặc đơn vị khác, họ thực hiện sao lục. Bản sao lục cũng phải đầy đủ nội dung, không cắt xén.

3. TRÍCH SAO

TRÍCH SAO là bản sao chính xác phần nội dung của bản gốc hoặc phần nội dung của bản chính văn bản cần trích sao, được trình bày theo thể thức và kỹ thuật quy định. Khác với sao y và sao lục là sao toàn bộ, trích sao chỉ lấy ra một phần nội dung cần thiết. Điểm quan trọng là phần được trích phải chính xác tuyệt đối với phần tương ứng trong bản gốc, không được sửa đổi câu chữ.

Tóm gọn ba hình thức: SAO Y sao toàn bộ từ bản gốc/chính; SAO LỤC sao toàn bộ từ bản sao y; TRÍCH SAO sao một phần từ bản gốc/chính. Mỗi hình thức tương ứng với một dòng chữ riêng trong phần thể thức sao và do đó nhiều cơ quan khắc các con dấu khác nhau hoặc dùng dấu khắc dòng chữ tương ứng.

Thể thức và mẫu dấu sao y bản chính theo Nghị định 30

Nghị định 30/2020/NĐ-CP quy định rất cụ thể các thành phần của thể thức bản sao. Phần thể thức này được trình bày ở dưới cùng, phía bên phải của trang văn bản, tách biệt với nội dung sao bằng một đường kẻ ngang nét liền kéo dài hết chiều ngang của vùng trình bày.

Một phần thể thức sao y đầy đủ bao gồm các thành phần sau:

  • Dòng chữ hình thức sao: "SAO Y" (hoặc "SAO LỤC", "TRÍCH SAO" tùy hình thức). Đây là dòng chữ thường được khắc thành con dấu để đóng cho nhanh và đồng nhất.
  • Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản: ghi rõ tên của cơ quan thực hiện việc sao. Đây là yếu tố cho biết ai chịu trách nhiệm về tính trung thực của bản sao.
  • Số, ký hiệu của bản sao: đánh số bản sao theo hệ thống số riêng của bản sao, kèm ký hiệu (thường có chữ "SY" cho sao y).
  • Địa danh và thời gian sao văn bản: ghi địa danh và ngày, tháng, năm thực hiện việc sao.
  • Chức vụ, họ tên và chữ ký của người có thẩm quyền: người ký xác nhận bản sao phải là người có thẩm quyền theo quy định của cơ quan.
  • Dấu của cơ quan, tổ chức: đóng dấu của cơ quan, tổ chức sao văn bản lên chữ ký, theo đúng quy định về quản lý và sử dụng con dấu.
  • Nơi nhận: ghi nơi nhận bản sao.

Hiểu cho đúng: "dấu sao y" theo nghĩa hẹp là con dấu khắc dòng chữ "SAO Y" để đóng vào vị trí dòng hình thức sao, còn theo nghĩa rộng thì cả khối thể thức sao y bao gồm dòng "SAO Y", tên cơ quan, số/ký hiệu, ngày tháng, người ký và dấu cơ quan mới làm nên một bản sao có giá trị. Nhiều đơn vị đặt khắc một con dấu liền khối gồm các dòng cố định (SAO Y, tên cơ quan, số bản sao, ngày tháng năm) để đóng một lần, sau đó điền số và ngày tháng vào chỗ trống, rồi ký và đóng dấu cơ quan riêng.

Vị trí trình bày và kích thước chữ

Theo hướng dẫn về kỹ thuật trình bày trong Nghị định 30, dòng chữ "SAO Y", "SAO LỤC", "TRÍCH SAO" được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ phù hợp, kiểu chữ đứng đậm để nổi bật. Các thành phần còn lại của thể thức sao trình bày tương tự như thể thức của một văn bản hành chính: tên cơ quan in hoa đậm, số ký hiệu và địa danh ngày tháng theo quy cách chuẩn. Toàn bộ khối thể thức sao được đặt cân đối ở phần dưới, bên phải trang giấy. Khi khắc dấu sao y, cơ sở khắc dấu sẽ căn theo bố cục này để con dấu đóng ra vừa khít, rõ ràng, không chồng lấn nội dung.

Phân biệt dấu sao y văn thư cơ quan với dấu sao y nội bộ doanh nghiệp

Đây là chỗ nhiều người dùng mắc sai lầm nhất. Phải tách bạch ba loại hoàn toàn khác nhau.

Loại 1: Bản sao theo thể thức Nghị định 30 (văn thư cơ quan nhà nước)

Như trình bày ở trên, đây là bản sao do cơ quan, tổ chức nhà nước thực hiện đối với chính những văn bản mà cơ quan đó nắm giữ bản gốc/bản chính, theo đúng thể thức SAO Y/SAO LỤC/TRÍCH SAO. Bản sao này có giá trị pháp lý như bản chính trong phạm vi và mục đích sử dụng tương ứng, bởi nó do chính cơ quan có thẩm quyền với văn bản đó xác nhận, có chữ ký người có thẩm quyền và dấu cơ quan. Ví dụ: một sở ban hành quyết định, sau đó sao y để gửi cho nhiều phòng ban; bản sao y đó dùng được trong nội bộ hệ thống hành chính.

Loại 2: Chứng thực bản sao từ bản chính (UBND, phòng công chứng - Nghị định 23/2015)

Khi một cá nhân hoặc tổ chức cần một bản photo giấy tờ (bằng tốt nghiệp, căn cước, giấy khai sinh, hợp đồng...) có giá trị pháp lý để nộp cho bên thứ ba, họ phải mang bản chính đến cơ quan có thẩm quyền chứng thực: Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Tư pháp cấp huyện, hoặc tổ chức hành nghề công chứng. Hoạt động này được điều chỉnh bởi Nghị định 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch.

Người thực hiện chứng thực sẽ đối chiếu bản photo với bản chính, nếu trùng khớp thì ghi lời chứng, ký và đóng dấu của cơ quan chứng thực. Bản sao được chứng thực hợp lệ này có giá trị sử dụng thay cho bản chính trong các giao dịch (trừ trường hợp pháp luật yêu cầu xuất trình bản chính). Đây mới là loại "bản sao y bản chính" có giá trị pháp lý rộng rãi mà người dân thường cần khi làm hồ sơ.

Loại 3: Dấu sao y bản chính dùng nội bộ của doanh nghiệp, cá nhân

Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp, văn phòng, trường học, tổ chức tư đặt khắc một con dấu khắc dòng chữ "SAO Y BẢN CHÍNH" hoặc "BẢN SAO ĐÚNG VỚI BẢN CHÍNH" để đóng lên các bản photo tài liệu của chính mình, phục vụ lưu hành nội bộ. Ví dụ: phòng nhân sự photo hợp đồng lao động, đóng dấu sao y nội bộ rồi lưu hồ sơ; kế toán photo chứng từ rồi đóng dấu xác nhận trùng với bản gốc để phục vụ kiểm tra nội bộ.

Con dấu này hoàn toàn hợp pháp để sử dụng, vì nó chỉ là công cụ quản lý nội bộ và xác nhận của chính doanh nghiệp đối với tài liệu của mình. Tuy nhiên, cần ghi nhớ một điểm cực kỳ quan trọng:

Dấu sao y bản chính do doanh nghiệp tự đóng KHÔNG thay thế được việc chứng thực bản sao từ bản chính theo Nghị định 23/2015. Khi cơ quan, đối tác hay bên thứ ba yêu cầu "bản sao có chứng thực" hoặc "bản sao công chứng", thì bản photo đóng dấu sao y nội bộ của doanh nghiệp không đủ giá trị; phải mang bản chính đi chứng thực tại UBND hoặc phòng công chứng.

Nói gọn lại để dễ nhớ:

  • Cơ quan nhà nước sao văn bản của chính mình theo thể thức Nghị định 30: bản sao có giá trị như bản chính trong phạm vi tương ứng.
  • UBND/công chứng chứng thực bản sao từ bản chính theo Nghị định 23/2015: bản sao có giá trị thay bản chính trong giao dịch.
  • Doanh nghiệp/cá nhân đóng dấu sao y nội bộ: chỉ có giá trị xác nhận nội bộ, KHÔNG thay được chứng thực hợp pháp.

Khi nào doanh nghiệp được dùng con dấu sao y bản chính?

Mặc dù không thay được chứng thực, con dấu sao y bản chính vẫn rất hữu ích trong vận hành doanh nghiệp. Một số tình huống phổ biến:

  • Lưu trữ hồ sơ nội bộ: photo và đóng dấu sao y để lưu bản copy của hợp đồng, chứng từ, giấy tờ pháp lý của công ty, giúp truy xuất nhanh mà giữ bản gốc an toàn.
  • Đối chiếu trong kiểm toán, kiểm tra nội bộ: đánh dấu rõ tài liệu nào là bản photo đã đối chiếu với bản gốc.
  • Cung cấp bản sao trong nội bộ tập đoàn, chuỗi chi nhánh: khi công ty mẹ cung cấp bản sao tài liệu cho chi nhánh để tham khảo, sử dụng nội bộ.
  • Phục vụ giao dịch mà đối tác chấp nhận bản sao do doanh nghiệp xác nhận: một số giao dịch thương mại, đối tác đồng ý nhận bản sao có dấu sao y và chữ ký người đại diện của doanh nghiệp; khi đó hai bên tự thỏa thuận về giá trị của bản sao.

Quan trọng là người sử dụng phải hiểu rõ giới hạn: con dấu này là sự xác nhận của doanh nghiệp, không phải sự xác nhận của cơ quan có thẩm quyền chứng thực. Khi pháp luật hoặc bên nhận hồ sơ yêu cầu bản sao có chứng thực, hãy đi chứng thực đúng quy định.

Nội dung thường khắc trên con dấu sao y bản chính

Tùy mục đích sử dụng, con dấu sao y bản chính có thể được khắc theo nhiều bố cục. Dưới đây là các kiểu phổ biến mà khách hàng hay đặt khắc.

Mẫu dấu sao y theo thể thức cơ quan (Nghị định 30)

Dành cho cơ quan, tổ chức nhà nước, con dấu thường khắc khối thể thức gồm:

  • Dòng "SAO Y" in hoa đậm.
  • Tên cơ quan, tổ chức sao văn bản.
  • Dòng "Số: ...../SY-....." để điền số bản sao.
  • Dòng địa danh, ngày tháng năm để điền thời gian sao.

Bố cục này giúp văn thư đóng một lần là có sẵn khung thể thức, chỉ cần điền số và ngày, sau đó người có thẩm quyền ký và đóng dấu cơ quan.

Mẫu dấu sao y nội bộ doanh nghiệp

Đơn giản hơn, thường chỉ gồm:

  • Dòng chữ "SAO Y BẢN CHÍNH" hoặc "BẢN SAO ĐÚNG VỚI BẢN CHÍNH".
  • Có thể kèm tên công ty và chỗ trống cho ngày tháng, người ký.

Hình thức con dấu có thể là dấu chữ nhật một dòng, dấu nhiều dòng có khung, hoặc dấu liền mực tiện lợi. Kích thước phổ biến giúp đóng gọn ở góc trang mà không che nội dung.

Dấu sao lục và trích sao

Với cơ quan có nhu cầu, có thể khắc thêm con dấu "SAO LỤC" và "TRÍCH SAO" để dùng đúng cho từng hình thức bản sao theo Nghị định 30, tránh dùng nhầm dòng chữ.

Lưu ý khi đặt khắc và sử dụng dấu sao y

Để con dấu sao y phát huy đúng vai trò và tránh rắc rối, người sử dụng nên lưu ý:

  • Chọn đúng loại theo đối tượng sử dụng. Cơ quan nhà nước cần khắc theo thể thức Nghị định 30; doanh nghiệp dùng nội bộ thì khắc mẫu nội bộ. Đừng dùng mẫu thể thức cơ quan cho doanh nghiệp tư nhân vì dễ gây hiểu lầm về giá trị pháp lý.
  • Không lạm dụng để qua mặt yêu cầu chứng thực. Tuyệt đối không dùng dấu sao y nội bộ để giả như bản sao đã được chứng thực hợp pháp; điều này có thể dẫn đến hệ quả pháp lý.
  • Mực và độ rõ nét. Hình đóng phải rõ ràng, đọc được toàn bộ dòng chữ, không lem nhòe. Khi đối chiếu hồ sơ, một con dấu mờ dễ bị nghi ngờ về tính xác thực.
  • Quản lý con dấu chặt chẽ. Giao con dấu cho người có trách nhiệm, ghi sổ sử dụng nếu cần, tránh thất lạc dẫn đến lạm dụng.
  • Kèm chữ ký và ghi rõ ngày tháng. Một con dấu sao y không kèm chữ ký người xác nhận và ngày tháng thì giá trị xác nhận rất yếu; nên luôn ký và ghi ngày.

Nếu bạn chưa chắc nên khắc mẫu nào, hãy mô tả mục đích sử dụng (cơ quan hay doanh nghiệp, dùng nội bộ hay theo thể thức) cho cơ sở khắc dấu tư vấn. Một con dấu được thiết kế đúng nhu cầu sẽ tiết kiệm thời gian và tránh sai sót về sau. Bạn có thể tham khảo thêm sản phẩm khắc dấu sao y bản chính hoặc xem toàn bộ danh mục khắc dấu để chọn loại phù hợp.

Quy trình thực hiện sao y bản chính đúng chuẩn

Dù là cơ quan hay doanh nghiệp, quy trình sao y nên đi theo các bước rõ ràng để đảm bảo bản sao trung thực và có thể tin cậy:

  • Bước 1 - Đối chiếu bản chính: đặt bản photo cạnh bản gốc/bản chính, kiểm tra từng trang, từng chi tiết để chắc chắn nội dung trùng khớp tuyệt đối, không thiếu trang, không mờ chữ.
  • Bước 2 - Đóng dấu sao y: đóng con dấu "SAO Y" (hoặc khối thể thức sao) vào vị trí quy định, thường ở góc dưới bên phải trang.
  • Bước 3 - Điền thông tin: ghi số bản sao, địa danh, ngày tháng năm thực hiện sao.
  • Bước 4 - Ký xác nhận: người có thẩm quyền ký vào phần thể thức sao.
  • Bước 5 - Đóng dấu cơ quan/doanh nghiệp: đóng dấu pháp nhân lên chữ ký theo quy định về quản lý con dấu (đối với cơ quan là bắt buộc; với doanh nghiệp tùy quy định nội bộ).

Với cơ quan nhà nước, mỗi bước phải tuân thủ chặt thể thức của Nghị định 30. Với doanh nghiệp dùng nội bộ, quy trình có thể đơn giản hơn nhưng nguyên tắc cốt lõi là: đã đóng dấu sao y thì bản photo phải thật sự đúng với bản gốc, người đóng dấu chịu trách nhiệm về sự trung thực đó.

Những sai lầm phổ biến cần tránh

Trong thực tế, một số lỗi lặp đi lặp lại khiến bản sao y mất giá trị hoặc gây phiền toái:

  • Nhầm dấu sao y nội bộ với bản chứng thực. Đây là lỗi nghiêm trọng nhất; nhiều người nghĩ đóng dấu sao y của công ty là đủ để nộp hồ sơ ra ngoài, dẫn đến hồ sơ bị trả lại.
  • Dùng nhầm hình thức bản sao. Cần trích một phần lại dùng dấu "SAO Y" (sao toàn bộ), hoặc sao từ bản sao y lại không dùng "SAO LỤC".
  • Thiếu thành phần thể thức. Đóng mỗi dòng "SAO Y" mà quên tên cơ quan, số bản sao, ngày tháng, chữ ký và dấu cơ quan, khiến bản sao không đủ căn cứ.
  • Đóng dấu lên bản photo chưa đối chiếu. Đóng dấu sao y một cách máy móc mà chưa kiểm tra kỹ với bản gốc, dẫn đến xác nhận sai.
  • Con dấu mờ, sai chính tả. Đặt khắc dấu cẩu thả khiến dòng chữ sai hoặc đóng ra không đọc được.

Né được mấy lỗi trên thì công tác sao y trong đơn vị bạn sẽ gọn gàng và đáng tin cậy.

Tư vấn và đặt khắc dấu sao y bản chính tại Nam Việt

Khắc Dấu Nam Việt (Hà Nội) chuyên tư vấn và chế tác con dấu sao y bản chính, dấu sao lục, dấu trích sao cho cả cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp. Chúng tôi giúp bạn chọn đúng mẫu dấu theo nhu cầu thực tế: khối thể thức đầy đủ theo Nghị định 30 cho khu vực hành chính, hay mẫu dấu sao y gọn gàng cho doanh nghiệp dùng nội bộ; tư vấn kích thước, bố cục, loại mực và dạng dấu (dấu liền mực, dấu cán gỗ, dấu nhiều dòng có khung) sao cho hình đóng rõ nét, đẹp và bền.

Nếu bạn cần con dấu sao y đúng chuẩn, rõ nét và tư vấn tận tình về cách dùng đúng pháp lý, hãy liên hệ Khắc Dấu Nam Việt qua hotline 0964 917 936 để được hỗ trợ nhanh chóng. Đội ngũ của chúng tôi sẽ giúp bạn từ khâu thiết kế bố cục đến hoàn thiện con dấu phù hợp với công việc văn thư của đơn vị.

Câu hỏi thường gặp

Mẫu dấu sao y bản chính theo Nghị định 30 gồm những gì?

Một khối thể thức sao y đầy đủ theo Nghị định 30/2020/NĐ-CP gồm: dòng chữ "SAO Y" in hoa đậm, tên cơ quan/tổ chức sao văn bản, số và ký hiệu bản sao, địa danh và ngày tháng năm sao, chức vụ - họ tên - chữ ký người có thẩm quyền, dấu của cơ quan và phần nơi nhận. Phần thể thức này đặt ở góc dưới bên phải trang, cách nội dung bằng một đường kẻ ngang.

Dấu sao y bản chính của doanh nghiệp có giá trị pháp lý như bản công chứng không?

Không. Dấu sao y do doanh nghiệp tự đóng chỉ là xác nhận nội bộ của chính doanh nghiệp đối với tài liệu của mình. Nó không thay thế được việc chứng thực bản sao từ bản chính do UBND hoặc phòng công chứng thực hiện theo Nghị định 23/2015/NĐ-CP. Khi cần bản sao có giá trị nộp ra ngoài, phải đi chứng thực đúng quy định.

Sao y, sao lục và trích sao khác nhau thế nào?

SAO Y là sao đầy đủ nội dung từ bản gốc hoặc bản chính. SAO LỤC là sao đầy đủ nội dung từ một bản sao y (sao của bản sao). TRÍCH SAO là sao chính xác một phần nội dung của bản gốc hoặc bản chính. Sao y và sao lục sao toàn bộ, còn trích sao chỉ lấy phần cần thiết.

Nghị định 30/2020 áp dụng cho doanh nghiệp tư nhân không?

Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư được thiết kế cho cơ quan, tổ chức nhà nước. Doanh nghiệp tư nhân không bắt buộc theo thể thức này, nhưng có thể tham khảo để xây dựng quy trình sao tài liệu nội bộ cho chuyên nghiệp và thống nhất.

Doanh nghiệp có được tự khắc và dùng dấu sao y bản chính không?

Có. Doanh nghiệp được khắc và dùng con dấu sao y bản chính để xác nhận bản photo tài liệu nội bộ của mình. Đây là công cụ quản lý hợp pháp, miễn là hiểu rõ con dấu chỉ có giá trị xác nhận nội bộ, không qua mặt yêu cầu chứng thực hợp pháp khi pháp luật hoặc bên nhận hồ sơ đòi hỏi.

Bản sao y của cơ quan nhà nước có dùng thay bản chính được không?

Bản sao y được cơ quan có thẩm quyền với văn bản đó thực hiện đúng thể thức Nghị định 30 có giá trị pháp lý như bản chính trong phạm vi và mục đích sử dụng tương ứng. Tuy nhiên cần lưu ý đối tượng và phạm vi sử dụng cụ thể của bản sao đó.

Khi nào phải đi chứng thực thay vì dùng dấu sao y nội bộ?

Khi cơ quan tiếp nhận hồ sơ, đối tác hoặc quy định pháp luật yêu cầu "bản sao có chứng thực" hoặc "bản sao công chứng", bạn phải mang bản chính đến UBND cấp xã, Phòng Tư pháp hoặc tổ chức công chứng để chứng thực. Dấu sao y nội bộ của doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu này.

Con dấu sao y nên khắc dạng nào để tiện dùng?

Tùy nhu cầu. Nếu đóng nhiều, nên chọn dấu liền mực để nhanh và sạch. Nếu cần khối thể thức nhiều dòng, có thể khắc dấu nhiều dòng có khung. Quan trọng là dòng chữ rõ ràng, kích thước vừa phải để đóng gọn ở góc trang mà không che nội dung tài liệu.

Phần thể thức sao y đặt ở vị trí nào trên trang?

Theo Nghị định 30, phần thể thức sao được trình bày ở dưới cùng, phía bên phải của trang văn bản, tách biệt với nội dung được sao bằng một đường kẻ ngang nét liền kéo dài hết chiều ngang vùng trình bày. Dòng "SAO Y" được trình bày in hoa, đậm để nổi bật.

Đặt khắc dấu sao y ở Hà Nội liên hệ ở đâu?

Bạn có thể liên hệ Khắc Dấu Nam Việt tại Hà Nội qua hotline 0964 917 936 để được tư vấn chọn mẫu dấu sao y bản chính phù hợp (theo thể thức cơ quan hoặc dùng nội bộ doanh nghiệp), thiết kế bố cục và chế tác con dấu rõ nét, bền đẹp.

Sản phẩm liên quan

Xem tất cả
Đã bán 0
90.000 ₫

Bài viết khác bạn có thể quan tâm

Xem tất cả
Con Dấu Hộ Kinh Doanh Cá Thể: Quy Định, Mẫu & Cách Dùng
Hướng dẫn & Kiến thức

Con Dấu Hộ Kinh Doanh Cá Thể: Quy Định, Mẫu & Cách Dùng

Thủ Tục Làm Con Dấu Công Ty & Đăng Ký Mẫu Dấu Mới Nhất
Hướng dẫn & Kiến thức

Thủ Tục Làm Con Dấu Công Ty & Đăng Ký Mẫu Dấu Mới Nhất

Dấu Hoàn Công Theo Nghị Định 06/2021: Mẫu & Kích Thước
Hướng dẫn & Kiến thức

Dấu Hoàn Công Theo Nghị Định 06/2021: Mẫu & Kích Thước